[Lost] Ori no naka no yuugi

Standard

檻の中の遊戯
Trò chơi trong lồng

「四番目の記憶」
Hồi ức thứ tư

薔薇を想わせる緋色の口紅(Rose RedのRouge) 唇には嘘吐きな約束を
昇り詰めて崩れ堕ちた その夜に花束を…
Với thỏi son đỏ rực tựa đóa hồng nở rộ, lời hẹn thề dối trá thốt lên từ đầu môi chót lưỡi.
Những giây phút bừng nở căng tràn sức sống đã qua, đóa hoa đêm ấy đang dần lụi tàn trong tích tắc.

檻の中の遊戯…
Trò chơi trong lồng…

寂れた洋館 追い詰めた壁際 美しき獲物
Một biệt thự hoang phế, một con mồi xinh đẹp đang bị dồn vào chân tường.

檻の中の遊戯…
Trò chơi trong lồng…

軋む床 浮き上がる身体 月明かり差し込む窓辺…
Một cái giường kẽo kẹt, một cơ thể oằn lên như con tôm, ánh trăng xuyên qua khung cửa sổ.

細い頸に絡みついた 浅黒い指先が
食い込んでも離さないで 最期まで抱いていた…
Những ngón tay da ngăm đen đang bóp lấy cái cổ nhỏ nhắn ấy.
Cho dù đã hằn lên vết siết nhưng vẫn không chịu buông tha cho đến lúc cuối…

檻の中の遊戯…
Trò chơi trong lồng…

仄蒼い庭 錆付いたスコップ 花を敷き詰めた棺
Một khu vườn xanh xao, một cái xẻng đã gỉ sét, một cỗ quan tài bị vùi dưới những đóa hoa.

檻の中の遊戯…
Trò chơi trong lồng…

突然の閃光 歪んだ銃声 眩い環状の終端(ループエンド)…
Một tia sáng lóe lên, tiếng súng nổ chói tai, vòng lặp đã kết thúc trong ánh sáng tuyệt mỹ

あの悲鳴は(うたごえ)葡萄酒(ワイン)のように
罪は月夜より甘く
堕ちてゆく詩は狂気(ルナ)を孕んで
闇を照らし躍らせる…
Tiếng [hát] thất thanh ấy nồng nàn như rượu vang, tội ác đẹp ngọt ngào hơn cả đêm trăng.
Bài thơ đang buông mình rơi xuống trong cơn thai nghén của [nàng trăng] cuồng loạn
buộc bóng đêm phải quay cuồng trong vũ điệu sáng ngời…

煌く瞬間(とき)の宝石(いし)を 集めては打ち砕く
忘れるまで思い出して 失うまで逃がさない…
Cóp nhặt những hòn ngọc quý trong những khoảnh khắc đẹp đẽ rồi đập nát chúng ra.
Hãy nhớ trước khi có thể quên, rằng ngươi không thể thoát được cho trước khi ngươi đánh mất nó…

檻の中の遊戯…
Trò chơi trong lồng…

歪な螺旋 幾度目かの覚醒 あの笑い声が響く
Vòng xoáy méo mó, hằng đêm chợt thức giấc không biết bao lần, tiếng cười vẫn mãi âm vang…

檻の中の遊戯…
Trò chơi trong lồng…

早くしなければ また夜が明けてしまう
もう一度この手で彼女を…
Nếu ta không nhanh tay, trời sẽ lại sáng mất thôi
Một lần nữa, bằng đôi bàn tay này, ta sẽ làm cho nàng…

(懐かしい屋根裏の調べ…)
Khúc nhạc thân thương từ căn phòng gác mái…

追憶は甘い果実 水面に揺れる淡い月のように
檻の外へ手を伸ばしても 滑り堕ちる針は止められない
蛹はいづれ蝶になると知り 逃げないよう羽を毟る
せめて愛し合った証が欲しい 永遠(とわ)に消えない傷痕を…
Ký ức như một loại trái cây ngọt ngào, như ánh trăng xanh xao phản chiếu trên mặt nước.
Cho dù có với tay ra khỏi cái lồng này, thì kim đồng hồ vẫn không ngừng trượt đi.
Nhộng rồi cũng có ngày hóa bướm, cắt cánh của nó đi rồi thì làm sao mà nó bay được nữa.
Ít ra thì vết sẹo ấy sẽ mãi mãi còn đây, bằng chứng cho tình yêu của ta đối với nàng…

「忘レモノハ在リマセンカ?」
「Ngươi đã quên mất điều gì chăng?」

法が統べる檻の中で
終われない悪夢(ゆめ)を視ている
愛しい女性(ひと)を永遠(とわ)に渡り
殺め続ける物語…
Trong cái lồng nơi mà những luật lệ do nó đặt ra thống trị tất cả
Những cơn ác mộng không bao giờ ngừng lặp lại
sẽ đáp thuyền tiễn đưa [người] phụ nữ hắn yêu thương về cõi vĩnh hằng
bằng những câu chuyện bị giết mãi hoài không dứt…

「その檻の中にいるのは誰?」
「Ai là kẻ ở trong lồng?」

Advertisements