[Marchen] Aoki hakushaku no shiro

Standard

青き伯爵の城
Lâu đài bá tước yêu râu xanh

色欲
<Wollust>
Sắc dục

「宵闇に朽ちた楽園 吊された屍達
君は何故この境界を越えてしまったのか。
さぁ、唄ってごらん」
「Một thiên đường mục rữa dưới ánh hoàng hôn, những cái xác treo ngang lủng lẳng
Nguyên nhân nào mà các ngươi có thể đến được cảnh giới này?
Nào, hãy hát đi… 」

朧気な…記憶を…辿って…
曖昧な…自分を…描いた…
どんな…顔で…笑い…どんな…声で…歌ったのか…
お気に入りの…白い…華飾衣<Kleid>が…何故…こんなに…緋いのか…
Lần theo những… ký ức… mơ hồ…
Ta mường tượng ra… nhân dạng… của chính bản thân mình
Gương mặt nào… ta đã cười… Giọng nói nào… ta đã cất tiếng ca…
Vì cớ gì… chiếc váy trắng… ưa thích của ta… lại trở nên… đỏ thẫm?

嗚呼…そうだ…私は… 彼に…殺されたんだっ…た……
Ah… đúng rồi… Ta đã bị… chàng ra tay sát hại…

伯爵は何時からか 青髭と呼ばれていた
私が嫁いだ時分には もう既に呼ばれていた
あんなにも優しい眼差しが 昏い色を帯びたのは
染み付いた鉄の匂いと 血の匂いのせいかしら?
Đã từ lâu lắm rồi, người ta gọi chàng là vị bá tước “Yêu Râu xanh”
Khi ta kết hôn cùng chàng, chàng đã được gọi như thế rồi
Ánh nhìn trìu mến của chàng vẫn luôn nhuộm sắc màu của màn đêm đen tối
Phải chăng là do cơ thể chàng ám mùi binh khí hòa quyện cùng với mùi tanh tưởi của máu?

嗚呼 夫は私を愛してない 気付かない振りしてきたけれど
もう これ以上は偽れない 私は誰よりも愛していたから
A, ta đã cố giả vờ như không biết rằng chàng không hề yêu ta
Nhưng ta không thể cứ lừa dối chính mình được.
Bởi vì ta rất yêu chàng, hơn bất cứ thứ gì trên đời

過ぎ去った季節の 長い夜の中で 貴方の瞳の奥で
抱かれていたのは 愛されていたのは 本当は誰なのかしら?
決して戻せない季節も 長い闇の中で 禁じられた部屋の奥で
寂しさ埋めるように 虚しさ燃やすように 不貞<火色>の罪を重ねた嗚呼……
Những đêm dài bao mùa đang dần trôi qua trong ánh mắt sâu thẳm của chàng
Là ai, người mà chàng ôm ấp, người mà chàng thật sự yêu thương?
Trong bóng tối trải dài của những mùa đã ra đi không trở lại,
nơi căn phòng bí mật đầy cấm kỵ này
Như muốn chôn vùi nỗi cô đơn, như muốn thiêu cháy cả sự trống trải…
[Sắc đỏ] tội lỗi phản bội cứ mãi chất chồng…a…a…

誓いを破られたことに腹を立てたからなのか、
愛していたからなのか、今ではもう分からない。
最初の妻を殺したとき、理性も共に死んだのか、
新しい妻を娶っては犯し、犯しては殺した……。
Là do ta quá phẫn nộ khi không ả đàn bà nào giữ được lời hứa với ta chăng?
Hay là do ta đã quá yêu thương chúng? Ta vẫn không hiểu.
Có lẽ lý trí của ta đã chết cùng với người vợ đầu tiên khi nàng bị sát hại…
Ta lấy thêm nhiều vợ mới, cưỡng hiếp chúng…rồi tiếp tục cưỡng hiếp…
xong thì ta giết hết…

<二人目>
<Người vợ thứ hai> Chết vì đòn roi

「あなた!」
「ふっふふふふ!」
「やめて!」
「許しが欲しいか?ふっ!」
「きゃぁ!」
「跪け!」
「Chàng!」
「Ufufufufu!」
「Không!」
「Cầu xin sự tha thứ à? Hừ!」
「Kyaaaa!」
「Quỳ xuống!」

<三人目>
<Người vợ thứ ba> Chết vì bị thắt cổ

「座れ!豚め!」
「ねえ、どうしたの?いつもとなんだか違うわ」
「座れ!」
「あ…あ…」
「ハハハ、ハハハハ」
「Ngồi xuống, con lợn kia! 」
「Chàng làm sao thế? Chàng không giống như lúc bình thường! 」
「Ngồi! 」
「A…a…」
「Hahaha ha ha ha」

<四人目>
<Người vợ thứ tư> Chết vì bị nhốt trong “Trinh nữ sắt”

「ヌハハ」
「嗚呼!御止め下さい!」
「フハハハ…。さあ旅立つがいい」
「ああ、あああああああ!」
「Hahaha」
「Aa…Xin hãy dừng tay!」
「Hahaha… chúc lên đường vui vẻ」
「Aaaaaaaaaaaaaaa…」

<五人目>
<Người vợ thứ năm> Chết vì bị hỏa thiêu

「ごめんなさい、やめて、やだ、やだあぁぁ…」
「あぁっ!?」
「いやぁあああ…。いやぁあ…。いやぁあ…あ…」
「そうだ、泣け!喚け!」
「Hãy tha thứ cho em… Không… Đừng… Xin đừn..g…」
「Hả?!」
「KHông…Khônggggg… Không…n..gggggg」
「Đúng rồi, khóc nữa đi! Hét lớn lên đi!」

<六人目>
<Người vợ thứ sáu> Chết vì bị dìm nước

「アーハッハッハッハ、ヒヒ、ヒヒハハハハハ」
「いやあ!苦しい…ああっ…」
「Ahahahahahahhhhhh… hihi hihihahahahaa」
「Không! Đau lắm chàng ơi…aaaaaa」

どれ程 信じて祈っても 救ってなどくれなかった……
例え相対者<相手>が神でも 唯 穴<Loch>(ロッホ)さえあれば 嗚呼 貫いてくれよう……
《私の槍で》<ロンギヌス>!
Cho dù ta có thành tâm cầu khẩn đến đâu cũng chẳng một ai đến cứu rỗi cả…
Dù [đối phương] có là con ông trời đi nữa, chỉ cần có lỗ thủng [Loch]
aa… ta sẽ xé toạc nó ra… Bằng ngọn giáo [Longitus] của chính ta!

「君を魔女として断罪した、恩知らずな豚共を、私は赦しはせぬぞ!」
「Ta sẽ không bao giờ tha thứ cho lũ súc vật vô ơn đã kết tội nàng là phù thủy!」

「成程、それで君は、いや、君達は吊るされた訳だね。この禁じられた、秘密の部屋に。
流された血は、宵闇に流される血で贖うものさ。さぁ、復讐劇を始めようか…」
「Ta hiểu rồi… vậy là ngươi… à không, các ngươi đã bị treo ở đây,
trong cái căn phòng cấm kỵ đầy bí mật này.
Thế thì dưới ánh hoàng hôn, nợ máu phải được trả bằng máu.
Nào, hãy để cho vở bi kịch rửa hận được bắt đầu」

彼の留守の間に 宝部屋を回る
開けたことのない 部屋が気になっている
娘の耳元で 私はこう囁いた……
Khi chàng vắng nhà, cô gái lượn quanh những căn phòng vàng bạc châu báu
Nhưng lúc nào nàng cũng tò mò về căn phòng mà nàng không được phép mở
Và thế là ta thì thầm vào tai nàng…

「黄金<きん>の鍵の、禁じられた部屋には、取って置きの宝物が隠されているわ……」
“Có báu vật rất tuyệt vời được giấu trong căn phòng cấm kỵ được mở bằng chìa khóa vàng đó…”

そう その鍵穴に 挿れたら 回せばいい
もう すぐ出ちゃうでしょ 私達の【屍体と衝動<イド>】
Đúng rồi, khi cô tra chìa vào ổ khóa, và cứ việc mở nó ra…
Sẽ sớm thôi, cô sẽ nhìn thấy 【Những xác chết và nỗi căm hận 】 của chúng ta!

「きゃあああああああああああ!」
「Kyaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa! 」

嗚呼 女が本当に抱いて欲しいのは 肢体<からだ>ではなく魂<こころ>なのよ
罪な人ね でも 愛しい人よ
A, thứ mà đàn bà muốn được ấp ôm
không phải là xác thể [tử thi] mà là trái tim [tâm hồn]
Chàng là người đàn ông đầy tội lỗi, nhưng chàng vẫn là người mà em yêu thương

「秘密の部屋の鍵は何処だ?」
「はて、何のこと?」
「ほほう、私の命令に背くか」「えっ!?」
「よかろう、そんな欲しければいっそくれてやる。今日からお前もあの部屋の置物だ!」
「Chìa khóa căn phòng bí mật đâu? 」
「Sao hả, nó đâu rồi? 」
「Ô hô hô? Nàng đã trái lệnh ta rồi sao? 」 「Hả!? 」
「Được rồi. Nếu mi tò mò đến thế, ta sẽ cho mi toại nguyện」
「Từ ngày hôm nay, chính mi sẽ phải sống trong cái căn phòng đó!」

「せめて、死ぬ前にお祈りをさせてくださいませ…!」
「Xin đừng! Hãy để cho em được nói lời cầu nguyện trước khi chết.」

「ハハハ、よかろう」
「Hehehee, được… 」

哀しみは 憎しみじゃ 決して癒せないわ
宵闇に唄が 響くだけ
貴方の喜劇を今 終わりにしよう!
Hận thù không chữa lành được mọi vết thương lòng
Chỉ còn lại đây bài ca vang vọng trong ánh hoàng hôn này
Giờ đây hãy cùng em kết thúc vở hài kịch này của chàng nhé!

「助けて!兄さん!」
「Cứu em với các anh ơi, tới đây đi! 」

「まだか、早くしろ!」 「早くするのだ!」 「ええい!もう我慢ならん!」
「Này xong chưa? Nhanh lên đi chứ! 」 「Nhanh lên đi nào! 」
「Này! Ta không chờ được đâu! 」

「ひぃ!いやあああああああ!」 「兄さん!」
「K…Khôngggg….. 」 「Các anh ơi! 」

「くたばれ!青髭!」
「Chết đi, tên Yêu Râu Xanh! 」

「なんだと!くそ、化け物か」
「Gì đây? Lũ khốn các ngươi! 」

「お兄さん!」
「Các anh ơi! 」

「さあ、こっちへ!」
「Lại đây đi em! 」

「復讐というのは、歪な愛情の形なのかもしれないね!」
「Có lẽ bản thân hận thù đã là một thứ tình yêu bệnh hoạn chăng! 」

「ソレデモ、何故人間ッテ愛ト性欲ヲ切リ離セナイノカシラ?気持チ悪イワ。 アハハハハハハ!」
「Nhưng mà, con người không thể phân biệt được giữa tình yêu và sắc dục sao?
Thật đáng tởm! Ahahahahahahahaha! 」

Advertisements